TAM TẠNG PĀLI - VIỆT tập 08
TẬP YẾU tập I
ẤN BẢN 2013
Người Dịch: Tỳ khưu Indacanda
Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pārājika thứ nhất đă được quy định tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc ǵ? Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? (Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? Sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Thuộc về sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp (tranh tụng)? Ở đấy, điều ǵ gọi là Luật? Ở đấy, điều ǵ gọi là Thắng Luật? Ở đấy, điều ǵ gọi là giới bổn Pātimokkha? Ở đấy, điều ǵ gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? Điều ǵ là sự phạm tội? Điều ǵ là sự thành tựu? Điều ǵ là sự thực hành? Điều pārājika thứ nhất đă được đức Thế Tôn quy định v́ bao nhiêu lợi ích? Những ai học tập (điều ấy)? Những ai có việc học tập đă học tập xong? (Điều ấy) được tồn tại ở đâu? Những ai duy tŕ (điều ấy)? Là lời dạy của ai? Do ai truyền đạt lại?
1. Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pārājika thứ nhất đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại Vesāli.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến Sudinna con trai của Kalanda.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, Sudinna Kalandaputta đă thực hiện việc đôi lứa với người vợ cũ.
Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? – Ở đấy, có một điều quy định, có hai điều quy định thêm, không có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra.
Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? – Là điều quy định cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? – Là điều quy định chung.
Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? – Là điều quy định cho cả hai.
(Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha?
Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? – Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ nh́.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? – Là sự hư hỏng về giới.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? – Thuộc về nhóm tội pārājika.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu.
Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? – Là sự tranh tụng liên quan đến tội.
Trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng), điều ấy được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? – Điều ấy được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đă được thừa nhận.
Ở đấy điều ǵ gọi là Luật? Ở đấy điều ǵ gọi là Thắng Luật? – Sự quy định gọi là Luật. Sự phân tích gọi là Thắng Luật.
Ở đấy điều ǵ gọi là giới bổn Pātimokkha? Ở đấy điều ǵ gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? – Sự quy định gọi là giới bổn Pātimokkha. Sự phân tích gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha.
Điều ǵ là sự phạm tội? – Việc không tự kiềm chế là sự phạm tội.
Điều ǵ là sự thành tựu? – Việc tự kiềm chế là sự thành tựu.
Điều ǵ là sự thực hành? – ‘Tôi sẽ không làm việc như thế,’ sau khi thọ tŕ vị ấy học tập về các điều học cho đến trọn đời, tận hơi thở vào cuối cùng.
Điều pārājika thứ nhất đă được đức Thế Tôn quy định v́ bao nhiêu lợi ích? – Điều pārājika thứ nhất đă được đức Thế Tôn quy định v́ mười lợi ích: Nhằm sự tốt đẹp cho hội chúng, nhằm sự an lạc cho hội chúng, nhằm việc kiềm chế những nhân vật ác xấu, nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện, nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, nhằm sự trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, nhằm tăng thêm niềm tin của những người đă có đức tin, nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, (và) nhằm sự hỗ trợ Luật.
Những ai học tập (điều ấy)? – Các bậc Thánh hữu học và các thiện nhân phàm phu học tập (điều ấy).
Những ai có việc học tập đă học tập xong? – Các bậc A-la-hán có việc học tập đă học tập xong.
(Điều ấy) được tồn tại ở đâu? – Được tồn tại ở các vị có sự ưa thích việc học tập.
Những ai duy tŕ (điều ấy)? – Những vị nào rành rẽ,[1] những vị ấy duy tŕ.
Là lời dạy của ai? – Là lời dạy của đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Do ai truyền đạt lại? – Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lăo).
i. Vị Upāli, luôn cả vị Dāsaka, vị Soṇaka, vị Siggava là tương tợ, với vị Moggalliputta là thứ năm, các vị này là ở đảo Jambu huy hoàng.
ii. Từ nơi ấy, vị Mahinda,[2] và vị Iṭṭhiya, vị Uttiya, luôn cả vị Sambala, và bậc thông thái tên Bhadda, các vị hàng đầu ấy có tuệ vĩ đại từ ḥn đảo Jambu đă đi đến nơi đây.
iii. Các vị ấy đă giảng dạy Tạng Luật ở Tambapaṇṇi.[3] Các vị ấy đă giảng dạy năm bộ Nikāya và bảy bộ Vi Diệu Pháp.
iv. Sau đó, vị Ariṭṭha thông minh, và vị Tissadatta thông thái, vị Kāḷasumana có ḷng tự tin, và vị trưởng lăo tên Dīgha, và vị Dīghasumana thông thái.
v. Thêm nữa, là vị Kāḷasumana, trưởng lăo Nāga và vị Buddha-rakkhita, và vị trưởng lăo Tissa thông minh, và vị trưởng lăo Deva thông thái.
vi. Thêm nữa là vị Sumana thông minh và nắm vững về Luật. Vị Cūḷanāga nghe nhiều học rộng, khó công kích giống như con voi vậy.
vii. Và vị tên Dhammapālita ở xứ Rohaṇa đă được tôn vinh trọng thể. Đệ tử của người có tên Khema là vị đại tuệ, là bậc thông Tam Tạng đă sáng ngời ở trên đảo như chúa của các v́ sao nhờ vào trí tuệ.
viii. Và vị Upatissa thông minh, vị Phussadeva là đại Pháp sư. Thêm nữa là vị Sumana thông minh, vị có tên Puppha nghe nhiều học rộng.
ix. Vị Mahāsīva là đại Pháp sư, rành rẽ về mọi vấn đề trong Tam Tạng. Thêm nữa là vị Upāli thông minh và nắm vững về Luật.
x. Vị Mahānāga là bậc đại tuệ, rành rẽ về truyền thống của Chánh Pháp. Thêm nữa là vị Abhaya thông minh, rành rẽ về mọi vấn đề trong Tam Tạng.
xi. Và trưởng lăo Tissa thông minh, và nắm vững về Luật. Đệ tử của người có tên Puppha là bậc đại tuệ, nghe nhiều học rộng, trong khi hộ tŕ Giáo Pháp đă thiết lập vững vàng ở ḥn đảo Jambu.
xii. Và vị Cūḷābhaya thông minh, nắm vững về Luật. Và vị trưởng lăo Tissa thông minh, rành rẽ về truyền thống của Chánh Pháp.
xiii. Và vị Phussadeva thông minh, và nắm vững về Luật. Và vị trưởng lăo Sīva thông minh, rành rẽ về mọi vấn đề về Luật.
xiv. Những vị hàng đầu ấy có đại tuệ, là những vị thông Luật, rành rẽ về đường lối, đă phổ biến Tạng Luật ở ḥn đảo Tambapaṇṇi.
2. Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều pārājika thứ nh́ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến Dhaniya, con trai người thợ gốm.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, Dhaniya con trai người thợ gốm đă lấy các cây gỗ của đức vua là những vật chưa được cho.
– Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ư, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
3. Điều pārājika thứ ba đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Vesāli.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu đă đoạt lấy mạng sống lẫn nhau.
– Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ư, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
4. Điều pārājika thứ tư đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Vesāli.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các vị tỳ khưu ở bờ sông Vaggumudā.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các vị tỳ khưu ở bờ sông Vaggumudā đă khen ngợi về pháp thượng nhân của vị này vị nọ đến các cư sĩ.
– Có một điều quy định, có một điều quy định thêm,.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ư, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
Dứt bốn điều pārājika.
*****
Bốn điều pārājika là: việc đôi lứa, và vật chưa được cho, việc đoạt (mạng sống) của con người, và pháp thượng nhân, sự việc nên được chia chẽ, không c̣n nghi ngờ.
--ooOoo--
Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều saṅghādisesa đến vị gắng sức và làm xuất ra tinh dịch đă được quy định tại đâu? Liên quan đến ai? Về sự việc ǵ? Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? (Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? Sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội trong sáu nguồn sanh tội? Thuộc về sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? Được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp trong bảy cách dàn xếp (tranh tụng)? Ở đấy, điều ǵ gọi là Luật? Ở đấy, điều ǵ gọi là Thắng Luật? Ở đấy, điều ǵ gọi là giới bổn Pātimokkha? Ở đấy, điều ǵ gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? Điều ǵ là sự phạm tội? Điều ǵ là sự thành tựu? Điều ǵ là sự thực hành? Điều saṅghādisesa đến vị gắng sức và làm xuất ra tinh dịch đă được đức Thế Tôn quy định v́ bao nhiêu lợi ích? Những ai học tập (điều ấy)? Những ai có việc học tập đă học tập xong? (Điều ấy) được tồn tại ở đâu? Những ai duy tŕ (điều ấy)? Là lời dạy của ai? Do ai truyền đạt lại?
1. Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều saṅghādisesa đến vị gắng sức và làm xuất ra tinh dịch đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Seyyasaka.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Seyyasaka đă gắng sức bằng tay và làm xuất ra tinh dịch.
Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? – Ở đấy, có một điều quy định, có một điều quy định thêm, không có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra.
Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? – Là điều quy định cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? – Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu).
Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? – Là điều quy định cho một (hội chúng).
(Điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha? – Được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng nào? – Được đưa ra đọc tụng với phần đọc tụng thứ ba.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? – Là sự hư hỏng về giới.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? – Thuộc về nhóm tội saṅghādisesa.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu.
Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? – Là sự tranh tụng liên quan đến tội.
Trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng), điều ấy được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? – Điều ấy được làm lắng dịu bởi hai cách dàn xếp: Hành xử Luật với sự hiện diện và việc phán xử theo tội đă được thừa nhận.
Ở đấy điều ǵ gọi là Luật? Ở đấy điều ǵ gọi là Thắng Luật? – Sự quy định gọi là Luật. Sự phân tích gọi là Thắng Luật.
Ở đấy điều ǵ gọi là giới bổn Pātimokkha? Ở đấy điều ǵ gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? – Sự quy định gọi là giới bổn Pātimokkha. Sự phân tích gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha.
Điều ǵ là sự phạm tội? – Việc không tự kiềm chế là sự phạm tội.
Điều ǵ là sự thành tựu? – Việc tự kiềm chế là sự thành tựu.
Điều ǵ là sự thực hành? – ‘Tôi sẽ không làm việc như thế,’ sau khi thọ tŕ vị ấy học tập về các điều học cho đến trọn đời, tận hơi thở vào cuối cùng.
Điều saṅghādisesa đến vị gắng sức và làm xuất ra tinh dịch đă được đức Thế Tôn quy định v́ bao nhiêu lợi ích? – Điều saṅghādisesa đến vị đă gắng sức và làm xuất ra tinh dịch đă được đức Thế Tôn quy định v́ mười lợi ích: Nhằm sự tốt đẹp cho hội chúng, nhằm sự an lạc cho hội chúng, nhằm việc kiềm chế những nhân vật ác xấu, nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện, nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, nhằm sự trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, nhằm tăng thêm niềm tin của những người đă có đức tin, nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, (và) nhằm sự hỗ trợ Luật.
Những ai học tập (điều ấy)? – Các bậc Thánh hữu học và các thiện nhân phàm phu học tập (điều ấy).
Những ai có việc học tập đă học tập xong? – Các bậc A-la-hán có việc học tập đă học tập xong.
(Điều ấy) được tồn tại ở đâu? – Được tồn tại ở các vị có sự ưa thích việc học tập.
Những ai duy tŕ (điều ấy)? – Những vị nào rành rẽ, những vị ấy duy tŕ.
Là lời dạy của ai? – Là lời dạy của đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Do ai truyền đạt lại? – Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lăo). Vị Upāli, luôn cả vị Dāsaka, ―(như trên)― Tạng Luật ở Tambapaṇṇi.
2. Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều saṅghādisesa đến vị thực hiện việc xúc chạm thân thể với người nữ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă thực hiện việc xúc chạm thân thể với người nữ.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu. ―(như trên)―
3. Điều saṅghādisesa đến vị nói với người nữ bằng những lời thô tục đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă nói với người nữ bằng những lời thô tục.
Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ư, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
4. Điều saṅghādisesa đến vị ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă ca ngợi sự hầu hạ t́nh dục cho bản thân trong sự hiện diện của người nữ.
Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ư, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
5. Điều saṅghādisesa đến vị tiến hành việc mai mối đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă tiến hành việc mai mối.
Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ư; có thể sanh lên do khẩu, không do thân không do ư; có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ư; có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ư, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
6. Điều saṅghādisesa đến vị tự ḿnh xin (vật liệu) rồi cho xây dựng cốc liêu đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Āḷavī.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu ở Āḷavī.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu ở Āḷavī sau khi tự ḿnh xin (vật liệu) rồi đă cho xây dựng các cốc liêu.
Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
7. Điều saṅghādisesa đến vị cho xây dựng trú xá lớn đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại Kosambi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Channa.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Channa trong khi cho dọn sạch khu đất của trú xá đă bảo người đốn ngă cội cây nọ vốn được dùng làm nơi thờ phượng.
Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
8. Điều saṅghādisesa đến vị bôi nhọ tỳ khưu với tội pārājika không có nguyên cớ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka đă bôi nhọ đại đức Dabba Mallaputta với tội pārājika không có nguyên cớ.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: ―(như trên)―
9. Điều saṅghādisesa đến vị nắm lấy sự kiện nhỏ nhặt nào đó thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt rồi bôi nhọ vị tỳ khưu về tội pārājika đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các vị tỳ khưu nhóm Mettiya và Bhummajaka đă nắm lấy sự kiện nhỏ nhặt nào đó thuộc về cuộc tranh tụng có quan hệ khác biệt rồi bôi nhọ đại đức Dabba Mallaputta về tội pārājika.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: ―(như trên)―
10. Điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu chia rẽ hội chúng và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến Devadatta.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, Devadatta đă ra sức cho việc chia rẽ hội chúng hợp nhất.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
11. Điều saṅghādisesa đến các vị tỳ khưu là những kẻ xu hướng theo việc chia rẽ (hội chúng) và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu xu hướng theo Devadatta, là kẻ đang ra sức cho việc chia rẽ hội chúng, đă trở thành những kẻ chủ trương phe nhóm.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
12. Điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu khó dạy và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại Kosambi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Channa.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Channa trong khi được các vị tỳ khưu nói đúng theo Pháp đă tỏ ra ương ngạnh.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
13. Điều saṅghādisesa đến vị tỳ khưu làm hư hỏng các gia đ́nh và không chịu dứt bỏ với sự nhắc nhở đến lần thứ ba đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Assaji và Punabbasuka.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Assaji và Punabbasuka khi được hội chúng thực thi hành sự xua đuổi đă nói xấu các tỳ khưu là có sự thiên vị v́ thương, có sự thiên vị v́ ghét, có sự thiên vị v́ si mê, có sự thiên vị v́ sợ hăi.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
Dứt mười ba điều saṅghādisesa.
*****
Việc xuất ra (tinh dịch), sự xúc chạm thân thể, lời thô tục, nhục dục cho bản thân, việc mai mối, và luôn cả cốc liêu, trú xá, và không có nguyên cớ.
Và điều nhỏ nhặt nào đó, và sự chia rẽ, những kẻ xu hướng theo chính vị ấy, vị khó khuyên bảo, và việc làm hư hỏng các gia đ́nh, là mười ba điều saṅghādisesa.
--ooOoo--
Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều aniyata thứ nhất đă được quy định tại đâu? ―(như trên)― Do ai truyền đạt lại?
1. Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều aniyata thứ nhất đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă cùng với người nữ một nam một nữ ngồi ở chỗ ngồi kín đáo, được che khuất, thuận tiện cho hành động.
Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? – Ở đấy, có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra.
Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? – Là điều quy định cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? – Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu).
Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? – Là điều quy định cho một (hội chúng).
Trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha, (điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào? – (Điều ấy) được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Được đưa ra đọc tụng với với phần đọc tụng nào? – Được đưa ra đọc tụng với với phần đọc tụng thứ tư.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? – Có thể là sự hư hỏng về giới, có thể là sự hư hỏng về hạnh kiểm.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? – Có thể thuộc về nhóm tội pārājika, có thể thuộc về nhóm tội saṅghādisesa, có thể thuộc về nhóm tội pācittiya.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Điều ấy sanh lên do một nguồn sanh tội là sanh lên do thân và do ư, không do khẩu.
Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? – Là sự tranh tụng liên quan đến tội.
Trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng), điều ấy được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? – Điều ấy được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện, có thể là việc phán xử theo tội đă được thừa nhận, có thể là cách dùng cỏ che lấp.
Ở đấy điều ǵ gọi là Luật? Ở đấy điều ǵ gọi là Thắng Luật? – Sự quy định gọi là Luật. Sự phân tích gọi là Thắng Luật.
Ở đấy điều ǵ gọi là giới bổn Pātimokkha? Ở đấy điều ǵ gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha? – Sự quy định gọi là giới bổn Pātimokkha. Sự phân tích gọi là Tăng thượng giới bổn Pātimokkha.
Điều ǵ là sự phạm tội? – Việc không tự kiềm chế là sự phạm tội.
Điều ǵ là sự thành tựu? – Việc tự kiềm chế là sự thành tựu.
Điều ǵ là sự thực hành? – ‘Tôi sẽ không làm việc như thế,’ sau khi thọ tŕ vị ấy học tập về các điều học cho đến trọn đời, tận hơi thở vào cuối cùng.
Điều aniyata thứ nhất đă được đức Thế Tôn quy định v́ bao nhiêu lợi ích? – Điều aniyata thứ nhất đă được đức Thế Tôn quy định v́ mười lợi ích: Nhằm sự tốt đẹp cho hội chúng, nhằm sự an lạc cho hội chúng, nhằm việc kiềm chế những nhân vật ác xấu, nhằm sự lạc trú của các tỳ khưu hiền thiện, nhằm ngăn ngừa các lậu hoặc trong hiện tại, nhằm sự trừ diệt các lậu hoặc trong tương lai, nhằm đem lại niềm tin cho những kẻ chưa có đức tin, nhằm tăng thêm niềm tin của những người đă có đức tin, nhằm sự tồn tại của Chánh Pháp, (và) nhằm sự hỗ trợ Luật.
Những ai học tập (điều ấy)? – Các bậc Thánh hữu học và các thiện nhân phàm phu học tập (điều ấy).
Những ai có việc học tập đă học tập xong? – Các bậc A-la-hán có việc học tập đă học tập xong.
(Điều ấy) được tồn tại ở đâu? – Được tồn tại ở các vị có sự ưa thích việc học tập.
Những ai duy tŕ (điều ấy)? – Những vị nào rành rẽ, những vị ấy duy tŕ.
Là lời dạy của ai? – Là lời dạy của đức Thế Tôn, bậc A-la-hán, Chánh Đẳng Giác.
Do ai truyền đạt lại? – Được truyền đạt lại theo sự kế tục (của các vị trưởng lăo).
Vị Upāli, luôn cả vị Dāsaka, ―(như trên)― ở ḥn đảo tambapaṇṇī.
2. Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều aniyata thứ nh́ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă cùng với người nữ một nam một nữ ngồi ở nơi kín đáo.
Ở đấy, có điều quy định, có điều quy định thêm, có điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra không? – Ở đấy, có một điều quy định, không có điều quy định thêm và điều quy định khi (sự việc) chưa xảy ra.
Là điều quy định cho tất cả mọi nơi, (hay) là điều quy định cho khu vực? – Là điều quy định cho tất cả mọi nơi.
Là điều quy định chung (cho tỳ khưu và tỳ khưu ni), (hay) là điều quy định riêng? – Là điều quy định riêng (cho tỳ khưu).
Là điều quy định cho một (hội chúng), (hay) là điều quy định cho cả hai (hội chúng tỳ khưu và tỳ khưu ni)? – Là điều quy định cho một (hội chúng).
Trong năm cách đọc tụng giới bổn Pātimokkha, (điều ấy) được gồm chung vào phần nào, được tính vào phần nào? – (Điều ấy) được gồm chung vào phần mở đầu, được tính vào phần mở đầu.
Được đưa ra đọc tụng với với phần đọc tụng nào? – Được đưa ra đọc tụng với với phần đọc tụng thứ tư.
Là sự hư hỏng nào trong bốn sự hư hỏng? – Có thể là sự hư hỏng về giới, có thể là sự hư hỏng về hạnh kiểm.
Thuộc về nhóm tội nào trong bảy nhóm tội? – Có thể thuộc về nhóm tội saṅghādisesa, có thể thuộc về nhóm tội pācittiya.
Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do bao nhiêu nguồn sanh tội? – Điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu; có thể sanh lên do khẩu và do ư, không do thân; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư.
Là sự tranh tụng nào trong bốn sự tranh tụng? – Là sự tranh tụng liên quan đến tội.
Trong bảy cách dàn xếp (sự tranh tụng), điều ấy được làm lắng dịu bởi bao nhiêu cách dàn xếp? – Điều ấy được làm lắng dịu bởi ba cách dàn xếp: có thể là hành xử Luật với sự hiện diện, có thể là việc phán xử theo tội đă được thừa nhận, có thể là cách dùng cỏ che lấp. ―(như trên)―
Dứt hai điều aniyata.
*****
Thuận tiện cho việc hành động, đúng y như vậy luôn cả không như vậy, các điều aniyata đă khéo được quy định bởi đức Phật, là vị đứng đầu như thế ấy.
--ooOoo--
1. Do đức Thế Tôn bậc A-la-hán Chánh Đẳng Giác ấy trong khi biết trong khi thấy, điều nissaggiya pācittiya đến vị vượt quá mười ngày về (việc cất giữ) y phụ trội đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Vesāli.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư đă cất giữ y phụ trội vượt quá mười ngày.
– Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ư; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
2. Điều nissaggiya pācittiya đến vị xa ĺa ba y một đêm đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu sau khi giao y tận tay của các tỳ khưu rồi đă ra đi du hành trong xứ sở với y nội và y vai trái.
– Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ư; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
3. Điều nissaggiya pācittiya đến vị sau khi thọ lănh y ngoài hạn kỳ rồi (cất giữ) vượt quá một tháng đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu sau khi thọ lănh y ngoài hạn kỳ rồi đă (cất giữ) vượt quá một tháng.
– Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ư; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
4. Điều nissaggiya pācittiya đến vị bảo tỳ khưu ni không phải là thân quyến giặt y cũ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi đă bảo vị tỳ khưu ni không phải là thân quyến giặt y cũ.
– Có một điều quy định. – Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
5. Điều nissaggiya pācittiya đến vị thọ lănh y từ tay tỳ khưu ni không phải là thân quyến đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Udāyi.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Udāyi thọ lănh y từ tay tỳ khưu ni không phải là thân quyến.
– Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
6. Điều nissaggiya pācittiya đến vị yêu cầu nam gia chủ hoặc nữ gia chủ không phải là thân quyến về y đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Upananda con trai ḍng Sakya.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Upananda con trai ḍng Sakya đă yêu cầu người con trai nhà đại phú không phải là thân quyến về y.
– Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
7. Điều nissaggiya pācittiya đến vị yêu cầu nam gia chủ hoặc nữ gia chủ không phải là thân quyến về y vượt quá số lượng cho phép đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư đă không biết chừng mực và yêu cầu nhiều y.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
8. Điều nissaggiya pācittiya đến vị khi chưa được thỉnh cầu trước lại đi đến gặp gia chủ không phải là thân quyến và đưa ra sự căn dặn về y đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Upananda con trai ḍng Sakya.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Upananda con trai ḍng Sakya khi chưa được thỉnh cầu trước đă đi đến gặp gia chủ không phải là thân quyến và đưa ra sự căn dặn về y.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
9. Điều nissaggiya pācittiya đến vị khi chưa được thỉnh cầu trước lại đi đến gặp các gia chủ không phải là thân quyến và đưa ra sự căn dặn về y đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Upananda con trai ḍng Sakya.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Upananda con trai ḍng Sakya khi chưa được thỉnh cầu trước đă đi đến gặp các gia chủ không phải là thân quyến và đưa ra sự căn dặn về y.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
10. Điều nissaggiya pācittiya đến vị đạt được y bằng lời nhắc nhở quá ba lần và bằng hành động đứng (im lặng) quá sáu lần đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Upananda con trai ḍng Sakya.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Upananda con trai ḍng Sakya khi được nam cư sĩ nói rằng: ‘Thưa ngài, xin hăy chờ cho ngày hôm nay’ đă không chờ đợi.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
Phẩm Kaṭhina là thứ nhất.
*****
1. Điều nissaggiya pācittiya đến vị bảo làm tấm trải nằm có trộn lẫn tơ tằm đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Āḷavī.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư đă đi đến gặp các người thợ dệt tơ tằm và nói như vầy: ‘Này các đạo hữu, hăy nấu nhiều kén tằm rồi bố thí đến chúng tôi; chúng tôi cũng muốn làm tấm trải nằm có trộn lẫn tơ tằm.’
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
2. Điều nissaggiya pācittiya đến vị bảo làm tấm trải nằm bằng lông cừu thuần màu đen đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Vesāli.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư đă bảo làm tấm trải nằm bằng lông cừu thuần màu đen.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
3. Điều nissaggiya pācittiya đến vị bảo làm tấm trải nằm mới mà không lấy một phần lông cừu màu trắng và một phần lông cừu màu nâu đỏ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư đă để vào một chút ít màu trắng ở viền và theo như thế ấy đă bảo làm tấm trải nằm bằng lông cừu thuần màu đen.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
4. Điều nissaggiya pācittiya đến vị bảo làm tấm trải nằm mỗi năm đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu đă bảo làm tấm trải nằm mỗi năm.
– Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
5. Điều nissaggiya pācittiya đến vị bảo làm tấm lót ngồi mới mà không lấy ở phần xung quanh của tấm lót cũ một gang tay của đức Thiện Thệ đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu đă quăng bỏ các tấm trải nằm và thọ tŕ pháp của vị ở trong rừng, pháp của vị đi khất thực, pháp của vị sử dụng y paṃsukūla.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
6. Điều nissaggiya pācittiya đến vị thọ lănh các lông cừu và đem đi quá ba do tuần đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến vị tỳ khưu nọ.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, vị tỳ khưu nọ sau khi thọ lănh các lông cừu đă đem đi quá ba do tuần.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân, không do khẩu không do ư; có thể sanh lên do thân và do ư, không do khẩu. ―(như trên)―
7. Điều nissaggiya pācittiya đến vị bảo tỳ khưu ni không phải là thân quyến giặt các lông cừu đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại xứ Sakka.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư đă bảo các tỳ khưu ni không phải là thân quyến giặt các lông cừu.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
8. Điều nissaggiya pācittiya đến vị nhận lănh vàng bạc đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Upananda con trai ḍng Sakya.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Upananda con trai ḍng Sakya đă nhận lănh vàng bạc.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
9. Điều nissaggiya pācittiya đến vị tiến hành việc trao đổi vàng bạc dưới nhiều h́nh thức đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư đă tiến hành việc trao đổi vàng bạc dưới nhiều h́nh thức.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
10. Điều nissaggiya pācittiya đến vị tiến hành việc mua bán dưới nhiều h́nh thức đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Upananda con trai ḍng Sakya.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Upananda con trai ḍng Sakya đă tiến hành việc mua bán với du sĩ ngoại đạo.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
Phẩm Tơ Tằm là thứ nh́.
*****
1. Điều nissaggiya pācittiya đến vị vượt quá mười ngày về (việc cất giữ) b́nh bát phụ trội đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư đă cất giữ b́nh bát phụ trội.
– Có một điều quy định, có một điều quy định thêm.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ư; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư. ―(như trên)―
2. Điều nissaggiya pācittiya đến vị với b́nh bát cũ chưa đủ năm miếng vá lại sắm b́nh bát mới đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại xứ Sakka.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư với (b́nh bát) bị bể chỉ chút ít, bị nứt chỉ chút ít, bị trầy chỉ chút ít đă yêu cầu nhiều b́nh bát.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
3. Điều nissaggiya pācittiya đến vị thọ lănh các loại dược phẩm rồi (cất giữ) vượt quá bảy ngày đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu sau khi thọ lănh các loại dược phẩm đă (cất giữ) vượt quá bảy ngày.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina.[4] ―(như trên)―
4. Điều nissaggiya pācittiya đến vị t́m kiếm y choàng tắm mưa lúc mùa nắng c̣n hơn một tháng đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư t́m kiếm y choàng tắm mưa lúc mùa nắng c̣n hơn một tháng.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
5. Điều nissaggiya pācittiya đến vị sau khi tự ḿnh cho y đến vị tỳ khưu lại nổi giận, bất b́nh rồi giật lại đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Upananda con trai ḍng Sakya.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Upananda con trai ḍng Sakya sau khi tự ḿnh cho y đến vị tỳ khưu lại nổi giận, bất b́nh rồi đă giật lại.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: ―(như trên)―
6. Điều nissaggiya pācittiya đến vị tự ḿnh yêu cầu chỉ sợi rồi bảo các thợ dệt dệt thành y đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Rājagaha.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư đă tự ḿnh yêu cầu chỉ sợi rồi bảo các thợ dệt dệt thành y.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
7. Điều nissaggiya pācittiya đến vị khi chưa được thỉnh cầu trước lại đi đến các thợ dệt của gia chủ không phải là thân quyến và đưa ra sự căn dặn về y đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến đại đức Upananda con trai ḍng Sakya.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, đại đức Upananda con trai ḍng Sakya khi chưa được thỉnh cầu trước lại đi đến các thợ dệt của gia chủ không phải là thân quyến và đưa ra sự căn dặn về y.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do sáu nguồn sanh tội: ―(như trên)―
8. Điều nissaggiya pācittiya đến vị sau khi thọ lănh y đặc biệt rồi (cất giữ) vượt quá thời hạn về y đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu sau khi thọ lănh y đặc biệt rồi đă (cất giữ) vượt quá thời hạn về y.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. ―(như trên)―
9. Điều nissaggiya pācittiya đến vị sau khi để lại một y nào đó của ba y ở trong xóm nhà rồi xa ĺa hơn sáu đêm đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến nhiều vị tỳ khưu.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, nhiều vị tỳ khưu sau khi để lại một y nào đó của ba y ở trong xóm nhà rồi đă xa ĺa hơn sáu đêm.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do hai nguồn sanh tội: (như) ở điều Kaṭhina. ―(như trên)―
10. Điều nissaggiya pācittiya đến vị dầu biết lợi lộc đă được khẳng định là dâng đến hội chúng vẫn thuyết phục dâng cho bản thân đă được quy định tại đâu? – Đă được quy định tại thành Sāvatthi.
Liên quan đến ai? – Liên quan đến các tỳ khưu nhóm Lục Sư.
Về sự việc ǵ? – Trong sự việc ấy, các tỳ khưu nhóm Lục Sư dầu biết lợi lộc đă được khẳng định là dâng đến hội chúng đă thuyết phục dâng cho bản thân.
– Có một điều quy định.
– Trong sáu nguồn sanh tội, điều ấy sanh lên do ba nguồn sanh tội: ―(như trên)―
Phẩm B́nh Bát là thứ ba.
*****
Mười ngày, một đêm, và một tháng, việc giặt (y cũ), và việc thọ lănh (y), không phải là thân quyến, đă được dành riêng, của cả hai điều, và bởi người sứ giả.
Tơ tằm, thuần (màu đen), hai phần, sáu năm, tấm lót ngồi, hai điều về lông cừu, về việc nhận lấy, cả hai dưới nhiều h́nh thức.
Hai điều về b́nh bát, dược phẩm, thuộc mùa mưa, việc lấy lại (y) là thứ năm, tự ḿnh, việc bảo dệt, (y) đặc biệt, sự nguy hiểm, và thuộc về hội chúng.
Dứt ba mươi điều nissaggiya pācittiya.
--ooOoo--
[1] yesaṃ vattatī ti yesaṃ vinayapiṭakañ ca aṭṭhakathā ca sabbā paguṇā ti attho (VinA. vii, 1303) = ‘Yesaṃ vattati’ có nghĩa là ‘đối với những vị nào mà toàn bộ Tạng Luật và Chú Giải là được rành rẽ.’
[2] Sau kỳ kết tập Tam Tạng lần thứ ba (thế kỷ thứ 3 trước Tây Lịch), Ngài Mahinda và bốn vị được kể tên kế tiếp –Iṭṭhiya, Uttiya, Sambala, và Bhadda– theo lệnh ngài Moggalliputtatissa từ Ấn Độ (Jambudīpa) đă đi đến Tích Lan (Tambapaṇṇi) để hoằng khai Giáo Pháp (ND).
[3] Tức là đảo Tích Lan (Ceylon), nay là nước Sri Lanka (ND).
[4] Có thể sanh lên do thân và do khẩu, không do ư; có thể sanh lên do thân, do khẩu, và do ư (ND).